Salvelinus malma, Dolly varden : fisheries, gamefish

You can sponsor this page

Salvelinus malma (Walbaum, 1792)

Dolly varden
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Salvelinus malma   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Videos |     Stamps, Coins Misc. | Google image

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Salmoniformes (Salmons) > Salmonidae (Salmonids) > Salmoninae
Etymology: Salvelinus: Old name for char; it is the same root of german "saibling" = little salmon (Ref. 45335);  malma: malma which is the the common name for this species in Kamchatka (Ref. 1998).  More on author: Walbaum.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ Sống nổi và đáy; di cư biển sông (để đẻ trứng) (Ref. 51243); Mức độ sâu 0 - 200 m (Ref. 50550).   Temperate; 4°C - 18°C (Ref. 13614); 75°N - 38°N, 127°E - 123°W

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

North America: Arctic and Pacific drainages from lower Mackenzie River in Northwest Territories, Canada to Puget Sound and Quinault River in Washington, USA (Ref. 86798). Northwest Pacific: Korea to Bering Sea (Ref. 2850).

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 23.5, range 12 - 21 cm
Max length : 127 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 27436); common length : 37.5 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 12193); Khối lượng cực đại được công bố: 18.3 kg (Ref. 27436)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 0; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 10-16; Tia cứng vây hậu môn 0; Tia mềm vây hậu môn: 10 - 15. Body elongate, somewhat rounded, greatest body depth below dorsal fin. Head rather long. Pelvic fins with free-tipped fleshy appendage above its insertion. Caudal emarginate (Ref. 27547). Color varies with size, locality and habitat. Sea-run adults with back, upper head, and upper sides dark blue, the sides silvery to white. In freshwater populations, the back and upper sides are olive green to brown, the sides a paler color but bright red in spawning fish and at all times in some areas of Alaska, the underside white to dusky. The dorsal surface are marked with yellow, orange or red spots, more numerous and those along the lateral line smaller, than in arctic char. Spawning males, especially of anadromous populations, turn red on the ventral surface and tip of snout. The lower jaw, operculum and parts of the head are black, the back and sides turn olive-brown. The spots become more vivid orange-red, the pectoral and anal fins red-black with a white leading edge, the snout thickens and the lower jaw turns up. Females change less.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Occurs in deep runs and pools of creeks and small to large rivers; also in lakes and the sea (Ref. 5723, 86798). Lives in very clean mountain streams (Ref. 12218). Nerito-pelagic (Ref. 58426). Typically anadromous, but many populations are landlocked. Anadromous fish may spend 2-3 years at sea, evidently near shore, migrate upstream usually in fall, and spawn during spring (Ref. 86798). Young remain in streams for 3-4 years and feed on insects, leeches, snails, and salmon eggs (Ref. 1998) before entering brackish and salt water to feed on insects, fishes, and other invertebrates. Utilized fresh and eaten fried, broiled, and baked (Ref. 9988).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Adults from the sea and lakes enter rivers to spawn. A female selects a nest site and begins to dig a redd while the male continues to court her and drive away intruding males. Upon completion of the redd, both drop into it and release eggs and sperm. This may be repeated several times before the eggs are covered by the female who swims along the edge of the of the redd, sweeping small pebbles and other particles into it with her tail and anal fin. Later, she may dig again and further cover the eggs while preparing a new nest (Ref. 27547). Breeding is an annual event for southern populations; occurring every second or third year in the Arctic (Ref. 27547). Males and females reportedly die after spawning (Ref. 12218).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Page, L.M. and B.M. Burr, 2011. A field guide to freshwater fishes of North America north of Mexico. Boston : Houghton Mifflin Harcourt, 663p. (Ref. 86798)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)


CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại; cá để chơi: đúng
FAO(Publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 0.2 - 8, mean 2.2 (based on 653 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00537 (0.00351 - 0.00823), b=3.03 (2.90 - 3.16), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  4.4   ±0.6 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (tm=3-5).
Prior r = 0.24, 95% CL = 0.15 - 0.39, Based on 1 stock assessment.
Vulnerability (Ref. 59153):  High to very high vulnerability (70 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Very high.